Bất động sản
Xây dựng
Xuất khẩu lao động
Học viện đầu tư

Thang điểm diện tay nghề khi định cư New Zealand

 

Nếu bạn có ý định muốn làm việc, sinh sống lâu dài tại New Zealand thông qua con đường du học thì ngay từ khâu chọn ngành, chọn trường, thành phố, thời điểm du học… các bạn cần đặc biệt lưu ý.  Thông qua những quyết định lựa chọn ngay từ đầu sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến điểm số định cư của bạn sau khi tốt nghiệp. Sau đây CR-Group sẽ tổng hợp cách tính điểm để được định cư New Zealand diện tay nghề.

 

Thang tính điểm định cư ty nghề tại New Zealand

Điểm và điểm thưởng định cư tại New Zealand

Số điểm tối thiểu để được định cư tại New Zealand là 160 điểm.

Các tiêu chí tính điểm gồm: tuổi/ có hay không có người thân/ tay nghề/ khu vực địa lý làm việc/  kinh nghiệm làm việc/ thành tích – năng lực trong công việc và điểm thưởng cho mỗi mục trên.

1, Tuổi tác:

  • 20-39 tuổi: 30 điểm
  • 40-44 tuổi: 20 điểm
  • 45-49 tuổi: 10 điểm
  • 50-55 tuổi: 5 điểm

2, Điểm cộng từ người phối ngẫu:

  • Người phối làm việc hoặc được mời làm việc: 20 điểm
  • Trình độ của Người phối ngẫu (một trong hai mức sau):
    • Trình độ cấp độ 7 hoặc 8 được công nhận: 10 điểm
    • Trình độ sau đại học (cấp độ 9 hoặc 10) được công nhận: 20 điểm

3, Làm việc theo diện có tay nghề:

  • Được mời làm việc theo diện có tay nghề ở New Zealand hoặc hiện đang làm việc theo diện có tay nghề ở New Zealand
    • ANZSCO 1, 2, 3 và ngưỡng thù lao là mức thu nhập trung bình (hiện tại là 23,49$ trở lên mỗi giờ hoặc mức lương hàng năm tương đương): 50 điểm
    • bất kỳ mức ANZSCO hoặc không tương đương với ANZSCO và ngưỡng thù lao là 1.5 lần mức thu nhập trung bình  (hiện tại là 35,24$ trở lên mỗi giờ hoặc mức lương hàng năm tương đương): 50 điểm

Nếu điểm đạt được do làm việc theo diện có tay nghề được nêu ở trên, thì sẽ có điểm cộng thêm nếu làm việc:

  • Trong một lĩnh vực thiếu lao động có tay nghề tuyệt đối: 10 điểm
  • Tại một vùng ngoài Auckland: 30 điểm
  • Thu nhập gấp hai lần mức thu nhập trung bình của New Zealand (hiện tại là 46,98$ mỗi giờ hoặc mức lương hàng năm tương đương): 20 điểm

Xem thêm:

 

Những thông tin về thang điểm định cư diện tay nghề tại New Zealand

4, Kinh nghiệm làm việc theo diện có tay nghề:

  • 2 năm: 10 năm
  • 4 năm: 20 năm
  • 6 năm: 30 năm
  • 8 năm: 40 năm
  • 10 năm: 50 năm

Nếu điểm đạt được do kinh nghiệm làm việc được nêu ở trên, thì sẽ có điểm cộng thêm nếu kinh nghiệm:

  • Tại New Zealand, từ 12 tháng trở lên: 10 điểm
  • Trong một lĩnh vực thiếu lao động có tay nghề tuyệt đối
    • 2 đến 5 năm: 10 điểm
    • 6 năm trở lên: 15 điểm

5, Trình độ được công nhận:

  • Trình độ cấp độ 4-6 được công nhận (vd: bằng cấp, văn bằng thương mại) hoặc trình độ cấp độ 3 trong Danh sách Trình độ được miễn đánh giá: 40 điểm
  • Trình độ cấp độ 7 hoặc 8 được công nhận (vd: bằng cử nhân, bằng cử nhân danh dự): 50 điểm
  • Trình độ sau đại học cấp độ 9 hoặc 10 được công nhận (vd: bằng thạc sĩ, tiến sĩ): 70 điểm

Nếu điểm đạt được do trình độ được nêu ở trên, thì sẽ có điểm cộng thêm nếu đạt điều kiện sau đây:

  • 2 năm học chính quy tại đất nước New Zealand để nhận bằng trình độ cử nhân tại New Zealand (cấp độ 7) được công nhận: 10 điểm
  • 1 năm học chính quy tại New Zealand để nhận bằng trình độ sau đại học tại New Zealand được công nhận: 10 điểm
  • 2 năm học chính quy tại New Zealand để nhận bằng trình độ sau đại học tại New Zealand được công nhận: 15 điểm

Trên là hệ thống tính điểm định cư New Zealand diện tay nghề, dựa vào đó các bạn sẽ có thêm kinh nghiệm chuẩn bị tốt cho dự định lao động và định cư tại New Zealand.

Xem thêm:

 

© CRGROUP.VN ALL RIGHTS RESERVED