Bất động sản
Xây dựng
Xuất khẩu lao động
Học viện đầu tư

5 Điều luật lao động Châu Âu bạn phải biết

 

Dù ở thị trường lao động nào thì cũng có điều luật lao động riêng. Châu Âu cũng cũng vậy cũng có các luật về lao động mà các bạn cần nắm rõ trước khi sang đó làm việc để tránh mất những quyền lợi hoặc vi phạm vào luật lao động của châu Âu.

 

Điều luật lao động tại Châu Âu

1. Thời gian để người nước ngoài bắt đầu một hợp đồng lao động:

Người nước ngoài có thể được thuê làm việc tại các nước Châu Âu khi có giấy phép lao động và giấy phép cư trú làm việc. Nếu không có những giấy tờ này thì không thể ký kết được một hợp đồng lao động hợp pháp;
Nếu người lao động không bắt đầu làm việc theo đúng ngày như đã thỏa thuận mà không đưa ra được lý do chính đáng thì người chủ sử dụng lao động có quyền hủy bỏ hợp đồng;
Trước khi đạt tới những thỏa thuận của hợp đồng lao động, người chủ sử dụng lao động phải thông báo với người lao động về quyền lợi và nghĩa vụ phát sinh khi ký kết hợp đồng cũng như kế hoạch làm việc và trả lương. Nếu là lao động nước ngoài, vấn đề này phải được thỏa thuận trước hoặc trước khi ký hợp đồng lao động, điều này là cần thiết để báo cáo lên Văn phòng Giao dịch việc làm Nhà nước khi nộp đơn xin cấp giấy phép làm việc;
Người chủ sử dụng lao động thông báo cho người lao động về quy chế làm việc theo yêu cầu của chủ sử dụng lao động và phù hợp với pháp luật, những quy định cần thiết khác để đảm bảo an toàn và sức khỏe trong khi làm việc cũng như thỏa ước lao động tập thể và nội quy
Luật không quy định hình thức thông báo phải bằng văn bản hay bằng miệng
– Phân công việc cho người lao động theo như đã thỏa thuận trong hợp đồng.
– Trả lương đúng hạn, đúng mức đã thỏa thuận.
– Tạo điều kiện cho người lao động hoàn thành tốt công việc.
– Tôn trọng các điều khoản quy định theo pháp luật, thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động.

2. Các điều khoản của hợp đồng lao động và việc ký kết hợp đồng lao động:

Các nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động được quy định trong Luật lao động bao gồm:
– Loại hình công việc mà người lao động nhận làm (phải đúng với loại hình đăng ký trong giấy phép lao động);
– Nơi làm việc (thành phố, thị xã và đơn vị tổ chức hoặc nơi làm việc cụ thể) phải đúng với nơi đã đăng ký trong giấy phép lao động do Văn phòng giao dịch việc làm Nhà nước cấp;
– Ngày bắt đầu công việc;
– Các quyền lợi và nghĩa vụ cơ bản phát sinh trong quan hệ lao động;
– Các điều khoản khác đối với các bên tham gia hợp đồng ví dụ như thời gian thử việc (tối đa là 3 tháng), đối với người nước ngoài thì trong hợp đồng phải có thêm điều khoản về thời gian gia hạn hợp đồng (nếu có);
Luật lao động quy định hợp đồng phải thể hiện dưới dạng văn bản và có chữ ký của hai bên, bản hợp đồng phải là song ngữ để cả hai bên có thể nắm được đầy đủ các điều khoản của hợp đồng và tránh được các vấn đề phát sinh.

 

Điều khoản hợp đồng khi lao động Châu Âu

3. Những yêu cầu đối với cá nhân người lao động:

– Xác định loại hình công việc phải chính xác để quy định đúng phạm vi công việc của người lao động và trách nhiệm của người sử dụng lao động. Việc giao công việc khác là không đúng với cam kết của hợp đồng lao động và vì vậy khác với giấy phép làm việc;
– Cần phải quy định nơi làm việc thường xuyên, phòng trường hợp phải xác định công tác phí nếu người lao động được điều đi công tác trong thời gian làm việc. Nếu người lao động nước ngoài bị phát hiện làm việc ở địa điểm không đúng như trong giấy phép lao động thì sẽ bị coi là vi phạm pháp luật;
– Thời gian thử việc có thể thỏa thuận với người lao động nước ngoài, thông thường là 3 tháng theo như luật định, có thể thỏa thuận thời gian ngắn hơn. Nếu thời gian thử việc không được quy định bằng văn bản thì sẽ không có hiệu lực. Trong thời gian thử việc, một trong hai bên (người lao động hay người sử dụng lao động) đều có thể hủy hợp đồng mà không cần đưa ra lý do.

4. Trách nhiệm thông báo quyền và nghĩa vụ cho người lao động:

Việc thông báo quyền và nghĩa vụ lao động được coi như là một phần của hợp đồng lao động hoặc phải được chuyển cho người lao động bằng văn bản chậm nhất trong vòng một tháng kể từ khi người lao động bắt đầu làm việc;
Bất cứ sự thay đổi nào về quyền và nghĩa vụ, chủ sử dụng cũng phải thông báo ngay cho người lao động. Trong trường hợp quan hệ lao động ít hơn một tháng thì không phải thực hiện nghĩa vụ này. Các thông tin này bao gồm:
– Tên, chức vụ của người đại diện cho bên sử dụng lao động nếu là pháp nhân, hoặc tên và địa chỉ của chủ sử dụng nếu là thể nhân;
– Xác định rõ công việc và địa điểm nơi làm việc;
– Quyền được nghỉ ngày lễ, tết theo Luật;
– Quy định rõ các điều khoản về việc thông báo kết thúc hợp đồng lao động;
– Xác định rõ về lương và các loại tiền thưởng, ngày được trả lương, nơi trả lương và hình thức trả lương;
– Xác định rõ giờ làm việc trong tuần và việc bố trí giờ làm việc.
Theo quy định của các nước thuộc Liên minh Châu Âu, người lao động phải được thông báo các điều khoản về nghĩa vụ của chủ sử dụng lao động, để đảm bảo an toàn cho người lao động và hạn chế các tranh chấp phát sinh trong quan hệ lao động. Nếu chủ sử dụng lao động không chấp hành nghĩa vụ này, hợp đồng lao động sẽ bị coi là không có hiệu lực và bị Văn phòng Giao dịch Việc làm Nhà nước phạt.

5. Chủ sử dụng có thể phân công người lao động thực hiện một công việc khác với hợp đồng?

Liên quan đến quan hệ lao động với người nước ngoài, hợp đồng lao động phải phù hợp với giấy phép làm việc, điều này có nghĩa là bất cứ sự thay đổi nào trong hợp đồng lao động cũng không được khác so với giấy phép làm việc.
Đối với mỗi thay đổi, chủ sử dụng cần thảo luận trước với Văn phòng Giao dịch Việc làm của Nhà nước, nơi cấp giấy phép làm việc và tùy vào từng trường hợp. Văn phòng Giao dịch việc làm của Nhà nước có thể cấp một giấy phép làm việc mới tương ứng. Nếu nơi làm việc bị thay đổi tới một vùng khác thì cần có đơn xin cấp giấy phép làm việc tại nơi làm việc mới. Không được tự tiện phân công người lao động đến làm việc tại địa điểm khác.
Không được chuyển người lao động nước ngoài, thậm chí là tạm thời, cho một chủ sử dụng lao động khác. Phải hiểu rõ rằng giấy phép lao động được cấp trên cơ sở thị trường lao động và chủ sử dụng xin nhận người lao động nước ngoài do thiếu lực lượng lao động để hoàn thành công việc cho chính mình.

Trên đây là những điều luật mà người lao động nên biết để không bị mắc những sai lầm khi đi xuất khẩu lao động Châu Âu.

 

Xem thêm:

Chia sẻ

© CRGROUP.VN ALL RIGHTS RESERVED